TV cuối kỳ 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Việt Tĩnh
Ngày gửi: 15h:03' 20-12-2011
Dung lượng: 45.5 KB
Số lượt tải: 11
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Việt Tĩnh
Ngày gửi: 15h:03' 20-12-2011
Dung lượng: 45.5 KB
Số lượt tải: 11
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GD & ĐT YÊN MINH
TRƯỜNG TH BẠCH ĐÍCH
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI KÌ I
MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 3
NĂM HỌC: 2010 – 2011
I. KIỂM TRA ĐỌC:
1/ Đọc thành tiếng: ( 6 điểm)
* Hình thức thi: HS bốc thăm đọc và trả lời câu hỏi.
Thăm số 1: Bài: Cậu bé thông minh.
Đọc đoạn 4. (TV3-T1 Trang 5)
Câu hỏi: Nhà vua nghĩ ra kế gì để tìm người tài?
Thăm số 2: Bài: Cô giáo tí hon.
Đọc cả bài. (TV3-T1 Trang 17)
Câu hỏi: Các bạn nhỏ trong bài chơi trò chơi gì?
Thăm số 3: Bài: Chiếc áo len.
Đọc đoạn 1. (TV3-T1 Trang 20)
Câu hỏi: Chiếc áo len của bạn Hòa đẹp và tiện lợi như thế nào?
Thăm số 4: Bài: Người mẹ.
Đọc đoạn 3. (TV3-T1 Trang 29)
Câu hỏi: Người mẹ đã làm gì để hồ nước chỉ đường cho bà?
Thăm số 5: Bài: Giọng quê hương.
Đọc đoạn 2. (TV3-T1 Trang 77)
Câu hỏi: Chuyện gì sẩy ra làm Thuyên và Đông ngạc nhiên?
Thăm số 6: Bài: Nắng phương Nam.
Đọc đoạn 1. (TV3-T1 Trang 94)
Câu hỏi: Uyên và các bạn đi đâu, vào dịp nào?
Thăm số 7: Người liên lạc nhỏ.
Đọc đoạn 1. (TV3-T1 Trang 112)
Câu hỏi: Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ gì?
Thăm số 8: Bài: Đôi bạn.
Đọc đoạn 1. (TV3-T1 Trang 131)
Câu hỏi: Thành và Mến kết bạn vào dịp nào?
2/ Đọc thầm và làm bài tập. (4 điểm)
Đọc thầm bài: Cửa Tùng
Từ cầu Hiền Lương, thuyền xuôi khoảng sáu cây số nữa là đã gặp biển cả mênh mông. Nơi dòng Bến Hải gặp sóng biển khơi ấy chính là Cửa Tùng. Bãi cát ở đây từng được ngợi ca là “Bà chúa của các bãi tắm”. Diệu kì thay, trong một ngày, Cửa Tùng có ba sắc màu nước biển. Bình minh, mặt trời như chiếc thau đồng đỏ ối chiếu xuống mặt biển, nước biển nhuộm màu hồng nhạt. Trưa, nước biển xanh lơ và khi chiều tà, thì đổi sang màu xanh lục.
Người xưa đã ví bờ biển Cửa Tùng giống như một chiếc lược đồi mồi cài vào mái tóc bạch kim của sóng biển.
* Chọn và ghi lại ý đúng cho mỗi câu hỏi dưới đây.
Câu1. Vì sao bãi cát ở Cửa Tùng lại được coi là “Bà chúa của các bãi tắm”?
A. Vì bãi tắm ở đấy vốn là nơi tắm của các vua chúa thời xưa.
B. Vì cạnh bãi biển là một làng chài có tên là Bà Chúa.
C. Vì đây là bãi tắm đẹp và kì vĩ nhất trong tất cả các bãi tắm.
Câu2. Sắc màu nước biển Cửa Tùng có gì đặc biệt?
A. Nước biển Cửa Tùng trong vắt.
B. Trong một ngày, Cửa Tùng có ba sắc màu nước biển.
C. Nước biển Cửa Tùng xanh biếc như ngọc.
Câu 3. Đoạn văn trên có mấy hình ảnh so sánh?
A. Hai hình ảnh
B. Ba hình ảnh.
C. Bốn hình ảnh
( là các hình ảnh: .....................................................................................................
.................................................................................................................................)
Câu4. Câu cuối có mấy từ chỉ hoạt động, trạng thái nào?
A. Hai từ.
B. Ba từ.
C. Bốn từ.
( là các từ:……………………………………………………………....................)
II. KIỂM TRAVIẾT: (60 phút)
1/ Chính tả: (Nghe viết).(25 phút)
Bài: HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA.
Hôm đó, ông lão đang ngồi sưởi lửa thì con đem tiền về. Ông liền ném luôn mấy đồng vào lửa. Người con vội thọc tay vào lửa lấy ra. Ông lão cười chảy nước mắt:
- Bây giờ cha tin tiền đó chính tay con làm ra. Có làm lụng vất vả, người ta mới biết quý đồng tiền.
2/ Tập làm văn: (45 phút)
Em hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 5 đến 7 câu) kể về việc học tập của em trong học kì I
Gợi ý:
Năm nay em học lớp mấy? Cô giáo (thầy giáo) chủ nhiệm là ai?
Trong việc học tập, em thích nhất là môn nào? Môn nào còn khó đối với
TRƯỜNG TH BẠCH ĐÍCH
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI KÌ I
MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 3
NĂM HỌC: 2010 – 2011
I. KIỂM TRA ĐỌC:
1/ Đọc thành tiếng: ( 6 điểm)
* Hình thức thi: HS bốc thăm đọc và trả lời câu hỏi.
Thăm số 1: Bài: Cậu bé thông minh.
Đọc đoạn 4. (TV3-T1 Trang 5)
Câu hỏi: Nhà vua nghĩ ra kế gì để tìm người tài?
Thăm số 2: Bài: Cô giáo tí hon.
Đọc cả bài. (TV3-T1 Trang 17)
Câu hỏi: Các bạn nhỏ trong bài chơi trò chơi gì?
Thăm số 3: Bài: Chiếc áo len.
Đọc đoạn 1. (TV3-T1 Trang 20)
Câu hỏi: Chiếc áo len của bạn Hòa đẹp và tiện lợi như thế nào?
Thăm số 4: Bài: Người mẹ.
Đọc đoạn 3. (TV3-T1 Trang 29)
Câu hỏi: Người mẹ đã làm gì để hồ nước chỉ đường cho bà?
Thăm số 5: Bài: Giọng quê hương.
Đọc đoạn 2. (TV3-T1 Trang 77)
Câu hỏi: Chuyện gì sẩy ra làm Thuyên và Đông ngạc nhiên?
Thăm số 6: Bài: Nắng phương Nam.
Đọc đoạn 1. (TV3-T1 Trang 94)
Câu hỏi: Uyên và các bạn đi đâu, vào dịp nào?
Thăm số 7: Người liên lạc nhỏ.
Đọc đoạn 1. (TV3-T1 Trang 112)
Câu hỏi: Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ gì?
Thăm số 8: Bài: Đôi bạn.
Đọc đoạn 1. (TV3-T1 Trang 131)
Câu hỏi: Thành và Mến kết bạn vào dịp nào?
2/ Đọc thầm và làm bài tập. (4 điểm)
Đọc thầm bài: Cửa Tùng
Từ cầu Hiền Lương, thuyền xuôi khoảng sáu cây số nữa là đã gặp biển cả mênh mông. Nơi dòng Bến Hải gặp sóng biển khơi ấy chính là Cửa Tùng. Bãi cát ở đây từng được ngợi ca là “Bà chúa của các bãi tắm”. Diệu kì thay, trong một ngày, Cửa Tùng có ba sắc màu nước biển. Bình minh, mặt trời như chiếc thau đồng đỏ ối chiếu xuống mặt biển, nước biển nhuộm màu hồng nhạt. Trưa, nước biển xanh lơ và khi chiều tà, thì đổi sang màu xanh lục.
Người xưa đã ví bờ biển Cửa Tùng giống như một chiếc lược đồi mồi cài vào mái tóc bạch kim của sóng biển.
* Chọn và ghi lại ý đúng cho mỗi câu hỏi dưới đây.
Câu1. Vì sao bãi cát ở Cửa Tùng lại được coi là “Bà chúa của các bãi tắm”?
A. Vì bãi tắm ở đấy vốn là nơi tắm của các vua chúa thời xưa.
B. Vì cạnh bãi biển là một làng chài có tên là Bà Chúa.
C. Vì đây là bãi tắm đẹp và kì vĩ nhất trong tất cả các bãi tắm.
Câu2. Sắc màu nước biển Cửa Tùng có gì đặc biệt?
A. Nước biển Cửa Tùng trong vắt.
B. Trong một ngày, Cửa Tùng có ba sắc màu nước biển.
C. Nước biển Cửa Tùng xanh biếc như ngọc.
Câu 3. Đoạn văn trên có mấy hình ảnh so sánh?
A. Hai hình ảnh
B. Ba hình ảnh.
C. Bốn hình ảnh
( là các hình ảnh: .....................................................................................................
.................................................................................................................................)
Câu4. Câu cuối có mấy từ chỉ hoạt động, trạng thái nào?
A. Hai từ.
B. Ba từ.
C. Bốn từ.
( là các từ:……………………………………………………………....................)
II. KIỂM TRAVIẾT: (60 phút)
1/ Chính tả: (Nghe viết).(25 phút)
Bài: HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA.
Hôm đó, ông lão đang ngồi sưởi lửa thì con đem tiền về. Ông liền ném luôn mấy đồng vào lửa. Người con vội thọc tay vào lửa lấy ra. Ông lão cười chảy nước mắt:
- Bây giờ cha tin tiền đó chính tay con làm ra. Có làm lụng vất vả, người ta mới biết quý đồng tiền.
2/ Tập làm văn: (45 phút)
Em hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 5 đến 7 câu) kể về việc học tập của em trong học kì I
Gợi ý:
Năm nay em học lớp mấy? Cô giáo (thầy giáo) chủ nhiệm là ai?
Trong việc học tập, em thích nhất là môn nào? Môn nào còn khó đối với
 
Hướng dẫn cài đặt VEMIS 1.3 new)
Video 2 cài đặt VEMIS 1.3.0
Video cài đặt PEMIS 3.4.9 trên XP
LIÊN LẾT WEBSITE
Truyện Cười
Xem truyện cười
Tin giáo dục
===CỬA HÀNG MÁY TÍNH BÌNH -
HÓA===























Các ý kiến mới nhất